
3 Cách tính khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp cần nắm được

Cách tính khấu hao tài sản cố định không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh, mà còn tác động đến việc xác định lợi nhuận, nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng nắm rõ các phương pháp tính khấu hao và khung khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành. Trong bài viết này, ITG Technology sẽ cung cấp hướng dẫn toàn diện về 3 phương pháp tính khấu hao tài sản cố định phổ biến nhất để doanh nghiệp tham khảo và áp dụng.
Khấu hao tài sản cố định là gì?
Khấu hao tài sản cố định là hoạt động định giá, phân bổ giá trị của tài sản cố định vào chi phí sản xuất – kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng của tài sản đó. Hiểu một cách đơn giản, đây là quá trình ghi nhận sự suy giảm giá trị của tài sản cố định (TSCĐ) theo thời gian do sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc lỗi thời công nghệ, dù tài sản vẫn tiếp tục được sử dụng và tạo ra lợi ích kinh tế.

Khấu hao tài sản cố định là gì?
Việc tính khấu hao tài sản cố định giúp doanh nghiệp phản ánh đúng chi phí thực tế của tài sản trên báo cáo tài chính, đồng thời phân bổ chi phí đầu tư ban đầu một cách hợp lý vào các kỳ kế toán.
Vì sao doanh nghiệp cần tính khấu hao tài sản cố định?
Tính khấu hao tài sản cố định là một trong những nghiệp vụ kế toán quan trọng và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Việc tính khấu hao giúp doanh nghiệp:

Lý do doanh nghiệp cần tính khấu hao tài sản cố định
- Phản ánh chính xác chi phí và lợi nhuận: Tính khấu hao giúp doanh nghiệp phân bổ giá trị TSCĐ hợp lý vào từng kỳ kế toán, từ đó xác định đúng giá thành sản phẩm, chi phí vận hành và lợi nhuận thực tế.
- Tuân thủ quy định pháp luật về kế toán và thuế: Việc hạch toán đúng phương pháp, đúng khung khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật giúp doanh nghiệp tránh rủi ro trong thanh tra và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
- Hỗ trợ quản trị tài chính hiệu quả: Thông qua bảng tính khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp có thể lập kế hoạch chi phí dài hạn, dự báo nhu cầu tái đầu tư và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định chính xác.
- Xác định giá trị thực tế của tài sản: Việc tính khấu hao theo thời gian giúp doanh nghiệp biết được giá trị còn lại (giá trị sổ sách) của tài sản tại bất kỳ thời điểm nào. Đây là thông tin quan trọng khi doanh nghiệp cần thanh lý, nhượng bán tài sản hoặc sử dụng tài sản làm tài sản đảm bảo vay vốn ngân hàng.
- Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế: Chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Việc áp dụng đúng phương pháp và tỷ lệ khấu hao tài sản cố định mới nhất giúp doanh nghiệp giảm đáng kể gánh nặng thuế thu nhập.
Xem thêm: Chi phí sản xuất là gì? Cách tính và phương pháp tối ưu chi phí sản xuất hiệu quả
Hướng dẫn 3 phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong ba cách tính khấu hao tài sản cố định là: phương pháp khấu hao theo đường thẳng, khấu hao có điều chỉnh và tính khấu hao theo số lượng sản phẩm. Mỗi cách tính khấu hao tài sản cố định đều có ưu điểm riêng và phù hợp với từng loại tài sản cũng như đặc thù hoạt động của doanh nghiệp:

3 Cách tính khấu hao tài sản cố định
Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (còn gọi là phương pháp khấu hao theo tỷ lệ % trên nguyên giá) là cách tính hao mòn tài sản cố định phổ biến nhất hiện nay. Theo phương pháp này, mức khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp được phân bổ đều qua các năm sử dụng của tài sản. Mức khấu hao TSCĐ hàng năm (hoặc hàng tháng) là như nhau.
Đây là cách tính khấu hao tài sản cố định đơn giản, dễ tính toán và được hầu hết các doanh nghiệp áp dụng. Cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng đặc biệt phù hợp với các loại tài sản có mức độ hao mòn đều đặn theo thời gian như nhà xưởng, máy móc, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải thông thường.
Công thức tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng:
- Hàng năm:
| Khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian khấu hao |
- Hàng tháng:
| Khấu hao tháng = Khấu hao năm / 12 |
Trong đó:
- Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (bao gồm: Giá mua, thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử…)
- Thời gian khấu hao: Số năm sử dụng theo khung quy định.
Ví dụ minh họa:
Doanh nghiệp A mua máy in công nghiệp với:
- Giá mua: 200.000.000 đồng
- Chi phí vận chuyển và lắp đặt: 8.000.000 đồng
- Thời gian sử dụng theo quy định: 10 năm
Chi phí khấu hao tài sản cố định của máy in này sẽ được tính như sau:
- Khấu hao năm = (200.000.000 + 8.000.000) / 10 = 20.800.000 đồng/năm
- Khấu hao tháng = 20.800.000 / 12 = 1.733.333 đồng/tháng
Như vậy, trong suốt 10 năm sử dụng, công ty A sẽ trích khấu hao 20.800.000 đồng/năm cho chiếc máy in này, phân bổ đều vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng với mức 1.733.333 đồng.
Cách tính khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Khấu hao theo số dư giảm dần là phương pháp mà mức khấu hao cao ở những năm đầu và giảm dần ở các năm sau. Phương pháp này thường được áp dụng để tính khấu hao cho các loại máy móc công nghệ cao, thiết bị dễ lỗi thời, tài sản tạo ra lợi ích kinh tế lớn trong giai đoạn đầu,…
Không phải doanh nghiệp nào cũng phù hợp với cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, thay đổi nhanh chóng sẽ là đối tượng phù hợp nhất để áp dụng cách tính khấu hao TSCĐ này.
Công thức tính khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
| Mức khấu hao năm = Giá trị còn lại của TSCĐ × Tỷ lệ khấu hao nhanh |
Trong đó, tỷ lệ khấu hao nhanh có thể tính theo công thức sau đây:
| Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng × Hệ số điều chỉnh |
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định bằng công thức:
| Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng = (1 / thời gian sử dụng của TSCĐ) x 100% |
Hệ số điều chỉnh (Quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/4/2013) được xác định như sau:
| Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định | Hệ số điều chỉnh (lần) |
| Đến 4 năm (t ≤ 4 năm) | 1,5 |
| Trên 4 năm (t > 4 năm) | 2,0 |
Ví dụ minh họa:
Công ty B mua một máy chủ server với nguyên giá 300.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 5 năm. Công ty được phép áp dụng khấu hao nhanh do hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao
Do thời gian sử dụng của tài sản trên 4 năm nên hệ số điều chỉnh tương ứng sẽ là 2,0. Như vậy, tỷ lệ khấu hao nhanh = (1/5) × 2 × 100% = 40%/năm
Tính khấu hao từng năm như sau:
Năm 1:
- Giá trị còn lại đầu năm = 300.000.000 đồng
- Khấu hao năm 1 = 300.000.000 × 40% = 120.000.000 đồng
- Giá trị còn lại cuối năm = 300.000.000 – 120.000.000 = 180.000.000 đồng
Năm 2:
- Giá trị còn lại đầu năm = 180.000.000 đồng
- Khấu hao năm 2 = 180.000.000 × 40% = 72.000.000 đồng
- Giá trị còn lại cuối năm = 180.000.000 – 72.000.000 = 108.000.000 đồng
Năm 3:
- Giá trị còn lại đầu năm = 108.000.000 đồng
- Khấu hao năm 3 = 108.000.000 × 40% = 43.200.000 đồng
- Giá trị còn lại cuối năm = 108.000.000 – 43.200.000 = 64.800.000 đồng
Năm 4:
- Giá trị còn lại đầu năm = 64.800.000 đồng
- Khấu hao năm 4 = 64.800.000 × 40% = 25.920.000 đồng
- Giá trị còn lại cuối năm = 64.800.000 – 25.920.000 = 38.880.000 đồng
Năm 5:
- Giá trị còn lại đầu năm = 38.880.000 đồng
- So với nguyên giá: 38.880.000 / 300.000.000 = 12,96% < 20% → Chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng
- Số năm còn lại = 1 năm
- Khấu hao năm 5 = 38.880.000 / 1 = 38.880.000 đồng
- Giá trị còn lại cuối năm = 0 đồng
Cách tính khấu hao tài sản cố định theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Đây là cách tính khấu hao tài sản cố định dựa trên mức độ sử dụng thực tế của tài sản, thể hiện qua ố lượng hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất ra.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo số lượng sản phẩm phù hợp với các loại tài sản mà mức độ hao mòn phụ thuộc chủ yếu vào sản lượng sử dụng như máy móc sản xuất, phương tiện vận tải chở hàng, thiết bị khai thác mỏ. Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh chính xác mối quan hệ giữa chi phí khấu hao và khối lượng sản phẩm sản xuất ra, giúp tính giá thành sản phẩm chính xác hơn.
Công thức tính khấu hao TSCĐ theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
- Mức khấu hao trên một đơn vị sản phẩm:
| Mức khấu hao đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ / Tổng số lượng sản phẩm sản xuất theo thiết kế của TSCĐ |
- Mức khấu hao trong kỳ:
| Mức khấu hao kỳ = Mức khấu hao đơn vị × Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất trong kỳ |
Ví dụ minh họa:
Công ty C mua khuôn đúc với giá 500.000.000 đồng. Công suất theo thiết kế của máy là 500 triệu sản phẩm. Mỗi ngày, khuôn đúc hoạt động 8 tiếng, mỗi tiếng sản xuất được 1.000 sản phẩm. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất là:
| Tháng | Khối lượng sản phẩm hoàn thành | Tháng | Khối lượng sản phẩm hoàn thành |
| Tháng 1 | 248.000 | Tháng 7 | 248.000 |
| Tháng 2 | 168.000 | Tháng 8 | 248.000 |
| Tháng 3 | 240.000 | Tháng 9 | 224.000 |
| Tháng 4 | 224.000 | Tháng 10 | 248.000 |
| Tháng 5 | 232.000 | Tháng 11 | 224.000 |
| Tháng 6 | 240.000 | Tháng 12 | 5 |
- Mức khấu hao tính theo 1 sản phẩm = 500.000/500.000 = 1 (triệu đồng/sản phẩm)
- Mức trích KH cho tháng 1 = 1 x 248.000 = 248.000 (triệu đồng)
- Tính tương tự cho các tháng còn lại
Tham khảo ngay: 4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất hiện nay kèm ví dụ
Những quy định về khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp cần biết
Dưới đây là một số quy định liên quan đến khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp cần nằm rõ để tiến hành hoạch toán chính xác:

Quy định về khấu hao tài sản cố định
Điều kiện để tài sản cố định được khấu hao
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định được xác định khấu hao phải đáp ứng 3 tiêu chí:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản được xác định tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên;
Quy định về thời gian khấu hao tài sản cố định
Thời gian khấu hao tài sản cố định là thời gian doanh nghiệp cần thực hiện trích khấu hao để thu hồi vốn đầu tư cho TSCĐ.
Theo Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính) quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ khung khấu hao tài sản cố định theo nhóm tài sản như sau:
| Danh mục các nhóm tài sản cố định | Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) | Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) |
| A – Máy móc, thiết bị động lực | ||
| 1. Máy phát động lực | 8 | 15 |
| 2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. | 7 | 20 |
| 3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện | 7 | 15 |
| 4. Máy móc, thiết bị động lực khác | 6 | 15 |
| B – Máy móc, thiết bị công tác | ||
| 1. Máy công cụ | 7 | 15 |
| 2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng | 5 | 15 |
| 3. Máy kéo | 6 | 15 |
| 4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp | 6 | 15 |
| 5. Máy bơm nước và xăng dầu | 6 | 15 |
| 6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại | 7 | 15 |
| 7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất | 6 | 15 |
| 8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh | 10 | 20 |
| 9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác | 5 | 15 |
| 10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm | 7 | 15 |
| 11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt | 10 | 15 |
| 12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc | 5 | 10 |
| 13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy | 5 | 15 |
| 14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm | 7 | 15 |
| 15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế | 6 | 15 |
| 16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình | 3 | 15 |
| 17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm | 6 | 10 |
| 18. Máy móc, thiết bị công tác khác | 5 | 12 |
| 19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu | 10 | 20 |
| 20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. | 7 | 10 |
| 21. Máy móc thiết bị xây dựng | 8 | 15 |
| 22. Cần cẩu | 10 | 20 |
| C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm | ||
| 1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học | 5 | 10 |
| 2. Thiết bị quang học và quang phổ | 6 | 10 |
| 3. Thiết bị điện và điện tử | 5 | 10 |
| 4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá | 6 | 10 |
| 5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ | 6 | 10 |
| 6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt | 5 | 10 |
| 7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác | 6 | 10 |
| 8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc | 2 | 5 |
| D – Thiết bị và phương tiện vận tải | ||
| 1. Phương tiện vận tải đường bộ | 6 | 10 |
| 2. Phương tiện vận tải đường sắt | 7 | 15 |
| 3. Phương tiện vận tải đường thuỷ | 7 | 15 |
| 4. Phương tiện vận tải đường không | 8 | 20 |
| 5. Thiết bị vận chuyển đường ống | 10 | 30 |
| 6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng | 6 | 10 |
| 7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác | 6 | 10 |
| E – Dụng cụ quản lý | ||
| 1. Thiết bị tính toán, đo lường | 5 | 8 |
| 2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý | 3 | 8 |
| 3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác | 5 | 10 |
| G – Nhà cửa, vật kiến trúc | ||
| 1. Nhà cửa loại kiên cố. | 25 | 50 |
| 2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… | 6 | 25 |
| 3. Nhà cửa khác. | 6 | 25 |
| 4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… | 5 | 20 |
| 5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. | 6 | 30 |
| 6. Bến cảng, ụ triền đà… | 10 | 40 |
| 7. Các vật kiến trúc khác | 5 | 10 |
| H – Súc vật, vườn cây lâu năm | ||
| 1. Các loại súc vật | 4 | 15 |
| 2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. | 6 | 40 |
| 3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. | 2 | 8 |
| I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. | 4 | 25 |
| K – Tài sản cố định vô hình khác. | 2 | 20 |
Doanh nghiệp có quyền tự xác định thời gian sử dụng cụ thể cho từng TSCĐ trong khung quy định, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh thực tế. Tuy nhiên, việc xác định thời gian khấu hao tài sản cố định phải phù hợp và không được thấp hơn mức tối thiểu trong khung quy định.
Quy định về trích khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định được quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC nêu rõ, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải thực hiện trích khấu hao ngoại trừ các trường hợp sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng bị mất mát, hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng.
- TSCĐ do doanh nghiệp quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ tài sản thuê tài chính).
- TSCĐ không được theo dõi, quản lý và ghi nhận trên sổ sách kế toán theo đúng quy định.
- TSCĐ phục vụ mục đích phúc lợi cho người lao động, trừ các tài sản trực tiếp phục vụ quá trình làm việc tại doanh nghiệp như: nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay đồ, nhà vệ sinh, bể nước sạch, bãi để xe, trạm y tế, xe đưa đón, cơ sở đào tạo hoặc nhà ở do doanh nghiệp đầu tư cho người lao động.
- TSCĐ được hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn lại, sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học.
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc được nhận chuyển nhượng hợp pháp
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định mới nhất
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được xác định dựa trên thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp lựa chọn. Đối với phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Tỷ lệ khấu hao (%) = 1 / Thời gian sử dụng × 100%
Đối với các phương pháp khấu hao nhanh, tỷ lệ được điều chỉnh theo hệ số quy định riêng cho từng trường hợp.
Những lưu ý khi tính khấu hao tài sản cố định

Lưu ý khi tính khấu hao tài sản cố định
Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp
Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm tài sản, ngành nghề kinh doanh và chiến lược tài chính để lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định phù hợp. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng phù hợp với hầu hết các loại tài sản, trong khi phương pháp khấu hao nhanh chỉ nên áp dụng cho tài sản có nguy cơ lạc hậu về công nghệ cao hoặc mất giá nhanh.
Xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính khấu hao
Tài sản bắt đầu được tính khấu hao từ tháng tiếp theo sau tháng đưa tài sản vào sử dụng. Ví dụ, nếu tài sản được đưa vào sử dụng ngày 15/05/2025, thì bắt đầu tính khấu hao từ tháng 06/2025. Việc xác định đúng thời điểm này rất quan trọng để tránh sai lệch trong hạch toán và báo cáo tài chính.
Theo dõi và lập bảng tính khấu hao tài sản cố định
Doanh nghiệp cần thiết lập bảng tính khấu hao tài sản cố định chi tiết cho từng tài sản, ghi nhận đầy đủ thông tin: Mã tài sản, tên tài sản, ngày đưa vào sử dụng, nguyên giá, phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại. Bảng hạch toán khấu hao tài sản cố định không chỉ phục vụ công tác kế toán mà còn là cơ sở để quản lý, kiểm kê tài sản định kỳ.
Cập nhật thay đổi về quy định pháp luật
Quy định về khấu hao TSCĐ có thể được điều chỉnh theo thời gian. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới về kế toán, thuế để đảm bảo việc tính khấu hao tuân thủ đúng quy định hiện hành, tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lợi ích cho doanh nghiệp.
Phân biệt chi phí sửa chữa và chi phí nâng cấp
Chi phí sửa chữa thường xuyên để duy trì tình trạng hoạt động bình thường của TSCĐ được hạch toán vào chi phí trong kỳ, không tính vào nguyên giá. Ngược lại, chi phí cải tạo, nâng cấp làm tăng năng suất, công suất hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản phải được tính vào nguyên giá và điều chỉnh lại khấu hao.
Lưu giữ chứng từ và hồ sơ đầy đủ
Mọi chứng từ liên quan đến việc mua sắm, đầu tư, khấu hao TSCĐ phải được lưu giữ đầy đủ theo quy định, bao gồm: hợp đồng mua bán, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, quyết định đưa vào sử dụng, biên bản xác định nguyên giá. Đây là cơ sở quan trọng khi cơ quan thuế kiểm tra hoặc khi doanh nghiệp cần thanh lý, nhượng bán tài sản.
Sử dụng phần mềm quản lý để tối ưu hóa
Với doanh nghiệp có nhiều tài sản cố định, việc sử dụng phần mềm kế toán ERP hoặc phần mềm quản lý tài sản chuyên dụng giúp tự động hóa quá trình tính toán khấu hao, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài sản cố định.
Xem thêm: Top 5 phần mềm quản lý thiết bị hiệu quả nhất hiện nay
Giải đáp các thắc mắc liên quan đến khấu hao tài sản cố định
[sp_easyaccordion id=”83126″]
Việc nắm vững cách tính khấu hao tài sản cố định là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp trong công tác kế toán và quản lý tài chính. Ba phương pháp khấu hao tài sản cố định được chia sẻ ở trên đều có những ưu điểm riêng. Tùy vào đặc thù tài sản và mô hình hoạt động, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ phù hợp, xác định đúng thời gian, tỷ lệ và cách hạch toán để đảm bảo tính minh bạch.
Đăng ký nhận tư vấn ERP
Bạn muốn chuyên gia
tư vấn nhanh?
Bạn đang tìm hiểu về các giải pháp chuyển đổi số và muốn chuyên gia tư vấn
trực tiếp tức thì?
Đừng ngại ngần kết nối với chúng tôi để được hỗ trợ giải pháp nhanh chóng
Đăng ký tư vấn giải pháp chuyên sâu theo ngành

![Các tiêu chí đánh giá nhân viên cuối năm hiệu quả cho doanh nghiệp [Kèm mẫu] 5 Các tiêu chí đánh giá nhân viên cuối năm hiệu quả cho doanh nghiệp [Kèm mẫu]](https://itgtechnology.vn/wp-content/uploads/2026/03/danh-gia-nhan-vien-cuoi-nam.jpg)


![[Tải miễn phí] 8 Mẫu báo cáo công việc cho sếp dân văn phòng không nên bỏ qua 8 [Tải miễn phí] 8 Mẫu báo cáo công việc cho sếp dân văn phòng không nên bỏ qua](https://itgtechnology.vn/wp-content/uploads/2025/12/mau-bao-cao-cong-viec-cho-sep.jpg)

![[Tải miễn phí] 10 mẫu báo cáo bán hàng bằng Excel theo ngày, tháng, năm mới nhất 10 [Tải miễn phí] 10 mẫu báo cáo bán hàng bằng Excel theo ngày, tháng, năm mới nhất](https://itgtechnology.vn/wp-content/uploads/2025/12/mau-bao-cao-ban-hang.jpg)

