QUẢN TRỊ KHO (PHẦN 2)
2. Các mô hình tồn kho
Các mô hình tồn kho sau đây đều tìm cách giải đáp 2 câu hỏi quan trọng là: Nên đặt mua hàng với số lượng là bao nhiêu? Và khi nào thì tiến hành đặt hàng?
2.1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – The Basic Economic Order Quantity Model)
Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford. W. Harris đề xuất, nhưng đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. Khi sử dụng mô hình này, người ta phải tuân theo các giả định quan trọng sau đây:
(1) Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định (không đổi);
(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi và phải được biết trước;
(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng;
(4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;
(5) Không có chiết khấu theo số lượng.
Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong sơ đồ sau:
Theo mô hình này có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng (Do trong mô hình này không cho phép thiếu hàng nên không tính chi phí do thiếu hàng, còn chi phí mua hàng cũng không ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng hàng lưu kho trong mô hình này nên chúng ta không xét đến 2 loại chi phí này).
Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau. Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho. Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này.Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:
- D: Nhu cầu hàng năm;
- S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;
- H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá;
- Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn đặt hàng(Qui mô đơn hàng);
- Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;
- Clk : Chi phí lưu kho hàng năm;
- TC: Tổng chi phí tồn kho;
- Q*: Lượng đặt hàng tối ưu;
- T: Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng;
- ROP: Điểm đặt hàng lại;
- d: Nhu cầu hàng ngày;
- L: Thời gian chờ hàng
- Bước 1: Xác định các mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo các mức đơn giá khác nhau, theo công thức:
- Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá khấu trừ.
- Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã điều chỉnh, theo công thức :
- Bước 4: Chọn *Q nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đã được xác định ở bước 3. *Q được chọn chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng (qui mô đơn hàng tối ưu) với min TC .
- Gọi P là tổng xác suất xuất hiện tính cho tất cả các trường hợp nhu cầu >= khả năng (hay là xác suất bán hết).
- (1-P) là tổng xác suất xuất hiện tính cho các trường hợp nhu cầu < khả năng (hay là xác suất không bán hết).
Đăng ký nhận tư vấn giải pháp quản lý sản xuất
Bạn muốn chuyên gia
tư vấn nhanh?
Bạn đang tìm hiểu về các giải pháp chuyển đổi số và muốn chuyên gia tư vấn
trực tiếp tức thì?
Đừng ngại ngần kết nối với chúng tôi để được hỗ trợ giải pháp nhanh chóng
Đăng ký tư vấn giải pháp chuyên sâu theo ngành











